Thuật ngữ dùng trong thị trường Cryptocurrency

Ngày đăng: 01-12-2017 | 07:46 | Lượt xem: 243

Thị trường Cryptocurrency có rất nhiều điều mà bạn cần phải học tập và khám phá, thuật ngữ là một trong số đó. Có nhiều điều khiến bạn nhầm lẫn vì chưa hiểu hết được. Bài viết này, ExUsdt sẽ giải đáp thắc mắc của bạn, cùng theo dõi nhé.

Thuật ngữ thị trường Cryptocurrency

 

THUẬT NGỮ THỊ TRƯỜNG CRYPTOCURRENCY

ADRESS : Là địa chỉ được chỉ định tại mỗi tài khoản, dùng để thanh toán, chuyển nhận Bitcoin.

ALTCOIN : Thuật ngữ được sử dụng để nói về các cryptocurrency khác, có thể xem tại Coinmarketcap.

ASIC : Từ viết tắt cho vi mạch, tích hợp ứng dụng cụ thể. Các chip đơn được thiết kế bằng silicon này nhằm xử lý sự cố SHA-256 để xác thực các giao dịch và khai thác Bitcoin.

ASIC MINER : Đây là ứng dụng dùng để khai thác Bitcoin. Các thiết bị này có thể kết nối trực tiếp máy tính với nhau, cáp internet hoặc liên kết không dây.

BIT: Đơn vị con của Bitcoin, 1.000.000 bit tương đương với 1 bitcoin.

BLOCK: Khối là một bản ghi vĩnh viễn của dữ liệu được lưu trữ trong blockchain, hoạt động như một trang hoặc sổ cái. Mỗi khối chứa và xác nhận các giao dịch đang chờ xử lý. Khoảng 10 phút một lần, một khối mới cùng với các giao dịch sẽ được thêm vào blockchain thông qua việc khai thác mỏ.

BLOCKCHAIN:  Một bản ghi công khai minh bạch của mỗi giao dịch bitcoin theo trình tự thời gian được chia sẻ bởi mỗi người tham gia bitcoin giao dịch. Blockchain xác minh tính xác thực, sự thường xuyên của tất cả các giao dịch Bitcoin và ngăn ngừa chi tiêu gấp đôi.

BTC: Viết tắt của Bitcoin

CRYPTOCURRENCY: Dạng tiền tệ không hữu hình được tạo ra bằng toán học dựa trên thuật toán mật

CRYPTOGRAPHY: Một phần của toán học được sử dụng bởi Cryptocurrency nhằm tăng mức độ bảo mật.

DDOS: Viết tắt của “Distributed Denial Of Service” . Một cuộc tấn công DDoS sử dụng nhiều máy tính dưới sự kiểm soát của admin để làm suy yếu nguồn lực của một mục tiêu chính. Khiến cho webiste trở nên quá tải, có khi phải dừng hoạt động.

DOUBLE SPENDING: Là một cuộc tấn công mà một bộ coin nhất định được chi tiêu trong nhiều giao dịch. Có nghĩa là : Gửi hai giao dịch mâu thuẫn liên tục vào mạng Bitcoin. Đây được gọi là cuộc tấn công chủng tộc.

EXCHANGE: Một nền tảng trung tâm để trao đổi các loại tiền tệ và tài sản khác nhau.

FIAT CURRENCY: Một đồng tiền không có giá trị nội tại nhưng được coi là có giá trị vì một chính phủ đã tuyên bố nó là như vậy. Từ ‘Fiat’ xuất phát từ tiếng Latin, có nghĩa là ‘Hãy để nó được thực hiện’.

FINCEN:  Viết tắt của “Financial Crimes Enforcement Network” là một cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ kho bạc để thu thập và phân tích thông tin về các giao dịch tài chính để chống và rửa tiền, tài trợ khủng bố , và các tội phạm tài chính.

FORK:  Sự thay đổi của giao thức Bitcoin không tương thích. Fork blockchain xảy ra khi các nút chạy phiên bản mới của giao thức tạo ra một blockchain riêng không tương thích với phần mềm cũ.

GENESIS BLOCK: Khối ban đầu trong Blockchain.

HASH: Thuật toán lấy một lượng dữ liệu biến đổi và chuyển nó thành một đoạn ngắn, chiều dài cố định và một đoạn dữ liệu cố định.

HASH RATE: Số lượng băm của một thợ mỏ bitcoin có thể thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một giây).

KYC: Cho phép các tổ chức tài chính lọc ra danh sách khách hàng tiềm năng để đảm bảo rằng chúng là hợp pháp và có thể xác minh danh tính của họ.

LIQUIDITY: Khả năng mua hoặc bán tài sản của thị trường kết hợp với mức độ giá cả tương đối ổn định và nhất quán giữa các giao dịch gọi là thanh khoản.

MBTC: Đơn vị một phần nghìn của Bitcoin (0.001 BTC).

MINNING: Quá trình tạo ra Bitcoin mới, thông qua quá trình toán học giải quyết vấn đề mật mã sử dụng phần cứng máy tính. (Gọi là đào coin đó).

MULTISIG: Một thuật ngữ được ký hợp đồng cho các địa chỉ Đa chữ ký cho phép nhiều người sử dụng một phần địa chỉ với một khoá công khai. Khả năng truy cập vào các quỹ từ địa chỉ đó yêu cầu nhiều người ký để truy cập vào tài khoản. Kết quả là các địa chỉ multisig có khả năng chống trộm tốt hơn nhiều. (chuyên về bảo mật)

NODE: Đề cập đến một máy tính chạy một blockchain áp dụng cho toàn bộ khách hàng. Nó phục vụ để chia sẻ các khối và các giao dịch trên mạng sử dụng cơ sở hạ tầng client-to-client.

P2P: Peer-to-peer (P2P) đề cập đến các tương tác cryptocurrency trực tiếp, phân quyền giữa hai bên hoặc nhiều hơn. Không có ngân hàng hoặc tổ chức tài chính nào khác được yêu cầu như một bên thứ ba.

PAPER WALLET: Một bản sao có chứa thông tin về ví bitcoin chẳng hạn như địa chỉ bitcoin và các khóa cá nhân tương ứng của chúng. Ví giấy thường được sử dụng để lưu trữ bitcoin một cách an toàn với dung lượng không phải là phần mềm.

PRIVATE KEY: Chữ ký mã hoá cho phép người dùng truy cập và di chuyển bitcoin từ một ví tiền cụ thể.

PSP: Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán. PSP hoạt động như các đại lý bitcoin cho các thương gia chấp nhận thanh toán trực tuyến.

PUBLIC KEY: Một chuỗi chữ số công khai được biết đến hoạt động như một địa chỉ bitcoin khi băm với khóa cá nhân để ký một giao tiếp số. Đây là chìa khóa mà bạn có thể chia sẻ với những người khác để nhận bitcoin.

QR CODE: Là hình ảnh khối hai chiều chứa mẫu màu đen trắng đại diện cho một dãy dữ liệu. Các hình ảnh có thể quét được và thường được sử dụng để mã hóa địa chỉ bitcoin

SATOSHI: Đơn vị nhỏ nhất của Bitcoin (0.00000001 BTC).

SATOSHI NAKAMOTO: Người tạo ra Bitcoin.

SIGNATURE: Một chuỗi toán học được tạo ra bởi việc băm các khóa riêng và công cộng cùng nhau, chứng minh rằng giao dịch bitcoin đến từ một địa chỉ cụ thể.

SEPA:  Một Khu vực thanh toán Châu Âu. SEPA được thiết kế như là một thỏa thuận hội nhập về thanh toán của Liên minh Châu Âu, giúp dễ dàng chuyển tiền giữa các quốc gia bằng đồng Euro.

TRANSACTION BLOCK: Biên dịch các giao dịch bitcoin được thu thập thành một khối, sau đó băm và thêm vào blockchain.

TRANSACTION FEE: Phí dịch vụ nhỏ được thêm vào một số giao dịch. Khoản phí này được trả cho người khai thác làm tích luỹ khối chứa giao dịch.

VOLATILITY: Độ biến động của thị trường phản ánh sự đo lường, sự biến động giá trong một khoảng thời gian cho một tài sản tài chính được giao dịch, bao gồm bitcoin.

WIRE TRANSFER: Chuyển tiền từ người này sang người khác. Chuyển khoản ngân hàng thường được sử dụng để gửi và lấy tiền tệ truyền thống (‘fiat’) từ các giao dịch bitcoin.

TARGET HASH : Băm chỉ tiêu

PROOF OF BURN : Bằng chứng cháy

PROOF OF STAKE (POS) : Bằng chứng cổ phần

PROOF OF CAPACITY (POC) : Bằng chứng dung lượng

PROOF OF ACTIVITY : Bằng chứng hoạt động

PROOF OF WORK : Bằng chứng xử lý

MICROINSURANCE : Bảo hiểm vi mô

PRIVATE BLOCKCHAIN : Blockchain cá nhân

PUBLIC BLOCKCHAIN : Blockchain công khai

LIVE BLOCKCHAIN : Blockchain động

CONSORTIUM : Công ty, tổ chức

BLOCKCHAIN : Blockchain liên hợp

MERKLE TREE ROOT : Cây Merkle gốc

DIFFICULT TARGET : Chỉ tiêu độ khó

BLOCK HEIGHT : Chiều cao khối

DIGITAL SIGNATURE : Chữ ký điện tử

BLIND SIGNATURE : Chữ ký mù

MAIN CHAIN : Chuỗi chính

BLOCKCHAIN ADDRESS : Địa chỉ khối

NETWORK DIFFCULTY : Độ khó mạng lưới

DISTRIBUTED CONSENSUS : Đồng thuận phân tán

ELLIPTIC CURVE DIGITAL SIGNATURE ALGORIHM : Giải thuật ký số hệ mật đường cong Elliptic

DOUBLE SPENDING : Giao dịch lặp chỉ

OFFLINE TRANSACTION : Giao dịch ngoại tuyến

SMART CONTRACT PROTOCOL : Giao thức hợp đồng thông minh

CRYPTOGRAPHIC HASH FUNCTION : Hàm băm mật mã học

PUBLIC KEY : Khóa công khai

COMBINATION LOCK : Khóa mật mã

CLOUD STORAGE : Lưu trữ đám mây

HASH : Mã băm

CRYPTOGRAPHIC HASH : Mã hóa sử dụng hàm băm

OPEN SOURCE : Mã nguồn mở

PUBLIC KEY CRYPTOGRAPHY : Mật mã hóa khóa công khai

ETHEREUM VIRTUAL MACHINE : Máy ảo Ethereum 

PEER – TO – PEER (P2P) : Mô hình ngang cấp

SEGREGATED WITNESS (SEGWIT) : Nhân chứng tách rời

DIGITAL IDENTILY : Nhận diện kỹ thuật số

 

TIMESTAMP : Nhãn thời gian

FORK : Phân nhánh

BLOCK REWARD : Phần thưởng khối

LEDGER (PERMISSIONED) : Sổ cái (cấp quyền)

LEDGER (UN – PERMISSIONED) : Sổ cái (không cấp quyền)

DISTRIBUTED PUBLIC LEDGER : Sổ cái công khai phân tán

DISTRIBUTED LEDGER : Sổ cái phân tán

51% ATTACK : Tấn công quá bán

DENIAL OF SERVICE ATTACK (DOS ATTACK) : Tấn công từ chối dịch vụ

REAL – TIME SETTLEMENT : Thanh toán theo thời gian thực

TOKEN : Thẻ

SECURE HASH ALGORIHM : Thuật toán mã hóa an toàn sử dụng hàm băm

MICROFINANCE : Tín dụng vi mô

DECENTRALIZED APPLICATION (APP) : Ứng dụng phi tập trung

 

KẾT LUẬN:

Bài viết trên, ExUsdt đã chia sẻ cho mọi người thuật ngữ trong thị trường crypto. Chưa phải là đầy đủ, nên các bạn có thể comment bên dưới để bổ sung thêm nhé. Và nếu thấy bài viết hữu ích hãy chia sẻ cho mọi người cùng tham khảo.



Nhận xét